Clip QUAY LÉN chị gái TỰ SƯỚNG trên giường

Clip cực HOT - Không xem PHÍ cả đời Đời sinh viên

Pages

Thứ Hai, 23 tháng 9, 2013

Định mệnh nhầm chap 4

Truyen tranh 18+ : định mệnh nhầm chap 4 ! chúc các bạn đọc truyện vui vẻ .

Định mệnh nhầm chap 3

Truyen tranh 18+ : định mệnh nhầm chap 3 ! chúc các bạn đọc truyện vui vẻ .


Chủ Nhật, 22 tháng 9, 2013

Hướng dẫn thủ tục đăng ký nhãn hiệu hàng hóa

Đăng ký nhãn hiệu hàng hóa là những dấu hiệu của một doanh nghiệp (hoặc tập thể các doanh nghiệp) dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của mình với hàng hóa, dịch vụ cùng loại của các doanh nghiệp khác.


1. Khái niệm, giải thích

- "Nhãn hiệu" là thuật ngữ để chỉ chung nhãn hiệu hàng hóa và nhãn hiệu dịch vụ.

- Dấu hiệu dùng làm nhãn hiệu có thể là từ ngữ, hình ảnh hoặc từ ngữ kết hợp với hình ảnh được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc.

- Với chức năng của công cụ marketing - truyền đạt tới người tiêu dùng uy tín của sản phẩm dịch vụ mang nhãn hiệu được hình thành bởi trí tuệ mà doanh nghiệp đầu tư cho sản phẩm dịch vụ đó - nhãn hiệu được pháp luật coi là tài sản trí tuệ của doanh nghiệp.

2. Các tài liệu cần có của đơn

2.1. Tài liệu tối thiểu

(a) 02 Tờ khai đăng ký theo mẫu số 04-NH, Phụ lục A của Thông tư 01/2007/TT-BKHCN;

(b) 05 Mẫu nhãn hiệu (Mẫu nhãn hiệu phải được trình bày rõ ràng với kích thước của mỗi thành phần trong nhãn hiệu không lớn hơn 80mm và không nhỏ hơn 8mm, tổng thể nhãn hiệu phải được trình bày trong khuôn mẫu nhãn hiệu có kích thước 80mm x 80mm in trên Tờ khai)

(c) Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ.

2.2. Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể,nhãn hiệu chứng nhận

Ngoài các tài liệu quy định trên đây,đơn còn bắt buộc phải có thêm các tài liệu sau đây:

(a) Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể/nhãn hiệu chứng nhận;

(b) Bản thuyết minh về tính chất,chất lượng đặc trưng (hoặc đặc thù) của sản phẩm mang nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu được đăng ký là nhãn hiệu tập thể dùng cho sản phẩm có tính chất đặc thù hoặc là nhãn hiệu chứng nhận chất lượng của sản phẩm hoặc là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý);

(c) Bản đồ xác định lãnh thổ (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm).

2.3. Yêu cầu đối với đơn

(a) Mỗi đơn chỉ được yêu cầu cấp một văn bằng bảo hộ;

(b) Mọi tài liệu của đơn đều phải được làm bằng tiếng Việt. Đối với các tài liệu được làm bằng ngôn ngữ khác theo quy định tại điểm 7.3 và điểm 7.4 của Thông tư 01/2007/TT-BKHCN thì phải được dịch ra tiếng Việt;

(c) Mọi tài liệu của đơn đều phải được trình bày theo chiều dọc (riêng hình vẽ, sơ đồ và bảng biểu có thể được trình bày theo chiều ngang) trên một mặt giấy khổ A4 (210mm x 297mm), trong đó có chừa lề theo bốn phía, mỗi lề rộng 20mm, trừ các tài liệu bổ trợ mà nguồn gốc tài liệu đó không nhằm để đưa vào đơn;

(d) Đối với tài liệu cần lập theo mẫu thì bắt buộc phải sử dụng các mẫu đó và điền đầy đủ các thông tin theo yêu cầu vào những chỗ thích hợp;

(e) Mỗi loại tài liệu nếu bao gồm nhiều trang thì mỗi trang phải ghi số thứ tự trang đó bằng chữ số Ả-rập;

(f) Tài liệu phải được đánh máy hoặc in bằng loại mực khó phai mờ,một cách rõ ràng,sạch sẽ,không tẩy xoá,không sửa chữa; trường hợp phát hiện có sai sót không đáng kể thuộc về lỗi chính tả trong tài liệu đã nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ thì người nộp đơn có thể sửa chữa các lỗi đó,nhưng tại chỗ bị sửa chữa phải có chữ ký xác nhận (và đóng dấu, nếu có) của người nộp đơn;

(g) Thuật ngữ dùng trong đơn phải là thuật ngữ phổ thông (không dùng tiếng địa phương, từ hiếm, từ tự tạo). Ký hiệu, đơn vị đo lường, phông chữ điện tử, quy tắc chính tả dùng trong đơn phải theo tiêu chuẩn Việt Nam;

(h) Đơn có thể kèm theo tài liệu bổ trợ là vật mang dữ liệu điện tử của một phần hoặc toàn bộ nội dung tài liệu đơn.

3. Phí, lệ phí

Để đăng ký nhãn hiệu hàng hóa, người nộp đơn phai nộp các khoản phí và lệ phí quy định (tại Thông tư số 22/2009/TT-BTC ngày 04/02/2009 của Bộ Tài chính), bao gồm các khoản sau:


TT
Các khoản phí, lệ phí
Lệ phí (đồng)
1
Lệ phí nộp đơn (cho mỗi nhóm đến 6 sản phẩm, dịch vụ)


- Nếu tài liệu đơn dạng giấy
180.000

- Nếu đơn kèm tài liệu điện tử mang toàn bộ nội dung tài liệu đơn
150.000

- Nếu đơn nhãn hiệu có trên 6 sản phẩm/dịch vụ trong một nhóm, phải nộp thêm cho mỗi sản phẩm/dịch vụ từ thứ 7 trở đi
30.000
2
Lệ phí yêu cầu hưởng quyền ưu tiên (mỗi đơn/yêu cầu)
600.000
3
Phí thẩm định nội dung (cho mỗi nhóm đến 6 sản phẩm, dịch vụ)
300.000

- Nếu đơn nhãn hiệu có trên 6 sản phẩm/dịch vụ trong một nhóm, phải nộp thêm cho mỗi sản phẩm/dịch vụ từ thứ 7 trở đi
60.000
4
Phí tra cứu thông tin (cho mỗi nhóm đến 6 sản phẩm, dịch vụ)
60.000

- Nếu đơn nhãn hiệu có trên 6 sản phẩm/dịch vụ trong một nhóm, phải nộp thêm cho mỗi sản phẩm/dịch vụ từ thứ 7 trở đi
24.000
5
Lệ phí đăng bạ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu
120.000
6
Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu
120.000
7
Lệ phí công bố Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu
120.000
8
Lệ phí gia hạn hiệu lực (cho mỗi nhóm sản phẩm/dịch vụ)
540.000



4. Thời hạn xem xét đơn

a) Thẩm định hình thức:

Là việc đánh giá tính hợp lệ của đơn theo các yêu cầu về hình thức,về đối tượng loại trừ, về quyền nộp đơn… để từ đó đưa ra kết luận đơn hợp lệ hay không hợp lệ. Thời gian thẩm định hình thức là 1 tháng kể từ ngày nộp đơn.

b) Công bố đơn hợp lệ:

Đơn đăng ký nhãn hiệu được chấp nhận là hợp lệ được công bố trên Công báo SHCN trong thời hạn 2 tháng kể từ ngày được chấp nhận là đơn hợp lệ. Nội dung công bố đơn đăng ký nhãn hiệu là các thông tin liên quan đến đơn hợp lệ ghi trong thông báo chấp nhận đơn hợp lệ, mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hóa, dịch vụ kèm theo.

c) Thẩm định nội dung:

Đơn đăng ký nhãn hiệu đã được công nhận là hợp lệ được thẩm định nội dung để đánh giá khả năng cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cho đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ. Thời hạn thẩm định nội dung đơn nhãn hiệu là không quá 9 tháng kể từ ngày công bố đơn.

5. Cách thức nộp đơn đăng ký bảo hộ

Đơn đăng ký nhãn hiệu được nộp trực tiếp hoặc gửi theo đường bưu điện tới Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc 2 văn phòng đại diện tại Đà Nẵng và thành phố Hồ Chí Minh.

6. Gia hạn văn bằng bảo hộ

Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn.

Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có thể được gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.

Để được gia hạn hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, trong vòng 06 tháng trước ngày Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hết hiệu lực, chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu phải nộp đơn yêu cầu gia hạn cho Cục Sở hữu trí tuệ.

Đơn yêu cầu gia hạn có thể nộp muộn hơn thời hạn quy định nêu trên nhưng không được quá 06 tháng kể từ ngày Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hết hiệu lực và chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu phải nộp lệ phí gia hạn cộng với 10% lệ phí gia hạn cho mỗi tháng nộp muộn.

Đơn yêu cầu gia hạn hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu gồm các tài liệu sau đây:

(a) Tờ khai yêu cầu gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ, làm theo mẫu 02-GHVB quy định tại Phụ lục C của Thông tư 01/2007/TT-BKHCN;

(b) Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (trường hợp yêu cầu ghi nhận việc gia hạn vào Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu);

(c) Giấy uỷ quyền (trường hợp nộp đơn thông qua đại diện);

(d) Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ).




Nguồn: khcnpy.gov.vn

Thủ tục đăng ký bản quyền Logo công ty

Để đảm bảo logo của doanh nghiệp mình không bị trùng hay nhầm lẫn với logo của doanh nghiệp khác các doanh nghiệp phải tiến hành đăng ký bản quyền logo. Đây là lĩnh vực thuộc đăng kí sở hữu trí tuệ. 



Theo quy định của pháp luật, thủ tục đăng ký nhãn hiệu hàng hóa kéo dài khoảng 11 tháng.

Đầu tiên bạn cần xác định Logo được hiểu là mẫu thiết kế đặc biệt theo dạng đồ họa và cách điệu hoặc theo dạng chữ viết để thể hiện hình ảnh của công ty. Để đảm bảo logo của doanh nghiệp mình không bị trùng hay nhầm lẫn với logo của doanh nghiệp khác các doanh nghiệp phải tiến hành đăng kí logo độc quyền.
Cụ thể Các bước đăng kí bản quyền logo:

- Giai đoạn xét nghiệm hình thức (02 tháng). Trong giai đoạn này, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ xem xét đánh giá về chủ thể nộp đơn, phân nhóm và các thủ tục về mặt hình thức khác

- Giai đoạn Xét nghiệm nội dung đơn (09 tháng). Trong giai đoạn này, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ đánh giá khả năng phân biệt của Nhãn hiệu đối với sản phẩm và dịch vụ xin đăng ký và khả năng tương tự gây nhầm lẫn với các quyền sở hữu công nghiệp đã được xác lập trước (như Đơn nhãn hiệu đã được nộp trước, Nhãn hiệu đã được đăng ký trước…);

- Về thông tin và tài liệu để nộp đơn làm thủ tục Đăng ký bản quyền Logo công ty Những giấy tờ cần cung cấp:
12 mẫu nhãn hiệu (yêu cầu nộp đồng thời với đơn). Kích thước nhãn không nhỏ hơn 15x 15mm và không lớn hơn 80 x 80mm; 
Một bản sao có công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; 
01 Đơn yêu cầu cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hóa. 
01 Giấy ủy quyền Đề nghị quý Công ty vui lòng cung cấp bản sao đăng ký kinh doanh (có kèm theo Danh mục sản phẩm) và mẫu nhãn hiệu xin đăng ký để nhận.

Tiêu chuẩn thành lập công ty TNHH mới năm 2013

Bắt đầu trong kinh doanh thông qua việc thành lập công ty TNHH (trách nhiệm hữu hạn) liên quan đến một quá trình hình thành phức tạp hơn


Tuy nhiên, có nhiều lợi thế để làm việc thông qua một công ty trách nhiệm hữu hạn. Vì vậy chúng tôi xin tư vấn rõ ràng – đầy đủ các thủ tục và hồ sơ thành lập Công ty TNHH nhanh chóng, an toàn.


1. Tư vấn miễn phí trước khi thành lập công ty TNHH:

Chọn mô hình thành lập công ty TNHH phù hợp: Công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên.
Đặt tên Công ty theo đúng quy tắc không trùng lặp hoàn toàn với các Công ty khác.
Địa chỉ trụ sở Công ty thuộc quyền sử dụng hợp pháp.
Lựa chọn ngành nghề kinh doanh
Vốn điều lệ & vốn pháp định.
Thành viên sáng lập.
Quy định về thuế.
2. Thủ tục thành lập công ty TNHH bao gồm:

Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh.
Soạn thảo Điều lệ công ty.
Soạn thảo danh sách thành viên.
Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân.
Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty.
Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề.
Giấy tờ tài liệu cần chuẩn bị: Bản sao CMND hoặc hộ chiếu có chứng thực sao y tại UBND phường/xã.
3. Lệ phí thành lập công ty TNHH

Lệ phí nhà nước:

Giấy phép: 20.000 VNĐ
Con dấu tròn: 450.000 VNĐ

Thời gian:

Giấy phép: 05 ngày làm việc.
Dấu tròn: 02 ngày làm việc.
4. Dịch vụ hậu mãi cho khách hàng sau khi thành lập công ty TNHH:

Ngoài các dịch vụ ưu đãi trên, sau khi thanh lý hợp đồng dịch vụ tại Việt Luật vẫn tiếp tục hỗ trợ khách hàng một số dịch vụ ưu đãi như: